F- 111Aardvark

General Dynamics F-111 là một loại máy bay ném bom chiến lược tầm trung, trinh sát, và chiến đấu được thiết kế trong những năm 60. Phiên bản dành cho Không quân Hoa Kỳ được đặt tên chính thức là “Aardvark” (con lợn đất), tên lóng trong thời gian dài, trong một buổi lễ vào năm 1996 khi nó được cho nghỉ hưu. Nó vẫn được Không lực Hoàng gia Australia (RAAF) sử dụng, và nơi đây nó được gọi là “Pig” (con lợn), cho đến khi về hưu hẳn sau ngày 3 tháng 12 năm 2010.

f1111

Kiểu: Máy bay chiến đấu-ném bom

Hãng sản xuất: General Dynamics

Chuyến bay đầu tiên: 21 tháng 12-1964

Được giới thiệu: 18 tháng 07-1967

Tình trạng: Ngưng hoạt động

Hãng sử dụng chính: Không quân Hoa Kỳ, Không quân Hoàng gia Australia

Số lượng được sản xuất: 554

Chi phí máy bay: 9,8 triệu USD (FB-111A)

Những dự án tương tự: EF-111A Raven

F-111 đi tiên phong trong một số kỹ thuật sản xuất máy bay quân sự, bao gồm thiết kế cánh có thể thay đổi hình dạng (cánh cụp, cánh xoè), động cơ phản lực quạt ép có đốt sau, và radar theo dõi địa hình để bay nhanh ở cao độ thấp. Thiết kế của nó có ảnh hưởng lớn, đặc biệt là các kỹ sư Xô viết, và một số tính năng tiên tiến của nó đã trở nên tiêu chuẩn thông thường. Tuy nhiên sự khởi đầu của F-111 mắc phải nhiều vấn đề về thiết kế, và nhiều vai trò dự định cho nó, như máy bay tiêm kích đánh chặn dành cho Hải quân đã không thể thực hiện được.

Trong Không quân Hoa Kỳ, F-111 đã được thay thế hiệu quả bởi chiếc F-15E Strike Eagle trong vai trò tấn công chính xác tầm trung, trong khi nhiệm vụ ném bom chiến lược được tiếp nối bởi B-1B Lancer. Không lực Hoàng gia Australia sẽ thay thế những chiếc F-111 của họ bằng F/A-18E/F Super Hornet vào năm 2010.

Đặc điểm kỹ thuật (F-111D)

Đặc điểm chung :

Đội bay: 02 người (phi công và sĩ quan hệ thống vũ khí)

Chiều dài: 22,4 m (73 ft 6 in)

Sải cánh: Cụp 9,75 m (32 ft); Xòe 19,2 m (63 ft)

Chiều cao: 5,22 m (17.13 ft)

Diện tích bề mặt cánh: Cụp 48,77 m² (525 ft²); Xòe 61,07 m² (657.4 ft²)

Kiểu cánh: NACA 64-210.68 root, NACA 64-209.80 tip

Trọng lượng không tải: 21.537 kg (47.481 lb)

Trọng lượng có tải: 37.577 kg (82.843 lb)

Trọng lượng cất cánh lớn nhất: 44.896 kg (98.979 lb)

Động cơ: 2 động cơ phản lực quạt nén Pratt & Whitney TF30-P-100, lực đẩy 19.4 kN (17.900 lbf) mỗi động cơ; lực đẩy khi có đốt sau 112 kN (25.100 lbf) mỗi động cơ.

Đặc tính bay:

Tốc độ lớn nhất: 2,5 Mach (2.655 km/h ; 1.650 mph)

Tầm bay tối đa: 5.190 km (2.800 nm; 3.220 mi)

Bán kính chiến đấu: 2.140 km (1.160 nm; 1.330 mi)

Trần bay: 17.270 m (56.650 ft)

Tốc độ lên cao: 131.5 m/s (25.890 ft/min)

Lực nâng của cánh: Cụp 771 kg/m² (158 lb/ft²); Xòe 615,2 kg/m² (126.0 lb/ft²)

Tỉ lệ lực đẩy/khối lượng: 0,61

Vũ khí :

Pháo: 1 × M61 Vulcan 20 mm (0.787 in), 2084 viên đạn (ít khi gắn)

8 đế dưới cánh, 1 khoang chứa trong thân, mang được tối đa 14,300 kg (31,500 lb) vũ khí các loại:

Bom: Mk82, Mk83, Mk84, Mk117, Bom chùm, Bom xuyên phá BLU-109, GBU-10, GBU-12, GBU-28, BLU-107, GBU-15

Tên lửa không đối đất: AGM-130, AGM-69 SRAM, Tên lửa không đối không, AIM-7 Sparrow, AIM-9 Sidewinder, AIM-54 Phoenix.

Nguồn: Wiki

Categories: TỔNG HỢP, TƯ LIỆU BÀI VIẾT | Tags: | Để lại bình luận

Điều hướng bài viết

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Tạo một website miễn phí hoặc 1 blog với WordPress.com.

%d bloggers like this: